NHỮNG Hình thức Vay tiền ngân hàng PHỔ BIẾN HIỆN NAY

23:09:18 24/07/2020 trong Tin kinh doanh

Hiện nay có rất nhiều hình thức vay tiền ngân hàng. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp những kiến thức về các hình thức vay tiền ngân hàng.
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Remitano & Cách xác thực để mua bán BTC, ETH, USDT bằng tiền VNĐ - Blog Tỷ Giá
4.0 trên 393 đánh giá

I. Các hình thức vay ngân hàng

1. Vay thế chấp

a. Khái niệm: là hình thức cho vay có tài sản đảm bảo. Tùy từng ngân hàng và gói vay sẽ có các loại tài sản đảm bảo khác nhau, như: Sổ đỏ hoặc sổ hồng, ô tô, hàng hoá luân chuyển, máy móc, thiết bị... Khi đi vay thế chấp, người đi vay vẫn có quyền sở hữu tài sản đó, nhưng ngân hàng sẽ giữ các giấy tờ liên quan, chỉ khi người vay không thể trả được nợ thì lúc đó phải chuyển sở hữu tài sản cho ngân hàng để thanh lý trừ nợ.
b. Lợi ích vay thế chấp
Khoản tiền cho vay lớn, có thể là 50 triệu đồng đến 5 tỷ đồng. Số tiền này bao nhiêu tùy vào mục đích vay của bạn, tùy vào quy định của mỗi ngân hàng và giá trị tài sản thế chấp. Thông thường số tiền mà các ngân hàng có thể cho vay tối đa lên đến 70% giá trị tài sản đảm bảo.
  • Mức lãi suất vay thế chấp dao động trung bình 14% – 16%/năm, thấp hơn vay tín chấp.
  • Thời hạn cho vay tối đa kéo dài đến 15 năm.
c. Điều kiện vay thế chấp
Khách hàng cần đảm bảo khả năng trả nợ của mình bằng cách chứng minh nguồn thu nhập ổn định.
  • Lịch sử tín dụng tốt, không có nợ xấu tại thời điểm vay.
  • Tài sản đảm bảo thế chấp phải phù hợp với quy định của ngân hàng.
d. Thủ tục để vay thế chấp
  • Giấy tờ tùy thân: CMND, SHK...
  • Giấy tờ chứng minh mục đích vay vốn
  • Giấy tờ chứng minh thu nhập, khả năng trả nợ
  • Giấy tờ pháp lý của tài sản bảo đảm.
Ví dụ điển hình về vay có thế chấp là: cho vay mua nhà đất vay thế chấp bằng sổ đỏ, cho vay mua xe ô tô thế chấp bằng chính chiếc xe… Đối với trường hợp vay thế chấp, người đi vay vẫn nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản. Tuy nhiên, nếu không có khả năng trả nợ cho đơn vị trung gian tài chính, tài sản thế chấp sẽ được chuyển thành vật sở hữu của ngân hàng. Sau khi thanh lý, phần giá trị thu lại sẽ được trả vào khoản nợ của người đi vay.

2. Vay tín chấp

a. Khái niệm:  là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo, dựa hoàn toàn vào uy tín của cá nhân và công ty đang công tác để phục vụ cho các mục đích cá nhân, có thể là một khoản chi phí cho đám cưới, du lịch hoặc mua hàng tiêu dùng và các khoản cho vay trả góp rất thuận tiện để phục vụ cho tất cả các nhu cầu của bạn.
b. Lợi ích:
  • Vay tín chấp không cần thế chấp tài sản đảm bảo (tổ chức cho vay không yêu cầu bất kỳ tài sản thế chấp nào), để có được một khoản vay khác bạn cần phải có tài sản để thế chấp cho tổ chức cho vay, ví dụ: quyền sử dụng đất, sổ tiết kiệm hoặc xe hơi...
  • Thủ tục hồ sơ đơn giản: Khách hàng cung cấp giấy tờ cá nhân ít nhất, hoàn toàn đơn giản hơn nhiều so với một khoản vay thế chấp.
  • Không cần quan tâm đến chi tiết mục đích vay: Bạn không cần phải tiết lộ chi tiết việc sử dụng số tiền vay của bạn, miễn đó là đều là mục đích vay tiêu dùng, các tổ chức tín dụng quan tâm đến khả năng thanh toán của bạn nhiều hơn.
  • Số tiền vay cao: Bạn dễ dàng nhận được một khoản vay nhanh với số tiền vay tối đa lên đến 500 triệu đồng. Có ngân hàng hỗ trợ lên đến 1 tỷ.
c. Cách thức vay:
  • Bạn sẽ được cho phép sử dụng một số tiền trong một khoảng thời gian nhất định. Bạn có thể sử dụng số tiền đó vào bất cứ lúc nào, với điều kiện bạn trả nợ đúng hạn. Bạn chỉ cần phải trả khoản tiền bạn đã sử dụng. 
  • Bạn có thể sử dụng khoản tiền này bằng cách rút tiền tại máy ATM, hoặc dùng thẻ ATM để thanh toán khi mua sắm.
d. Điều kiện vay
  • Công dân Việt Nam
  • Tuổi từ 18 đến 65 (độ tuổi quy định có thể thay đổi tùy ngân hàng hoặc công ty tài chính)
e. Các giấy tờ cần thiết
  • Bản sao CMND
  • Bản sao sổ hộ khẩu nơi bạn đăng ký thường trú hoặc tạm trú dài hạn, hóa đơn internet/điện/nước
  • Các giấy tờ chứng minh thu nhập như sao kê tài khoản ngân hàng nếu bạn nhận lương qua hình thức chuyển khoản, sao kê lương nếu bạn nhận lương bằng tiền mặt trong vòng 2-3 tháng gần nhất.
Ví dụ: Ngân hàng cho phép bạn vay thấu chi với hạn mức tín dụng 100 triệu đồng trong vòng 2 năm với lãi suất 12%/năm. Nếu bạn chỉ rút 60 triệu đồng và trả trong vòng 4 tháng, tổng cộng khoản phải trả của bạn là 62,4 triệu đồng.

3. Vay thấu chi

a. Khái niệm: là hình thức ngân hàng cấp phép cho khách hàng chi tiêu vượt số tiền có trên tài khoản của khách hàng.
b. Đặc điểm
  • Vay thấu chi là một loại hình vay được ít biết đến, so với hình thức vay vốn thế chấp, vay vốn tín chấp hay rút tiền mặt qua thẻ tín dụng
  • Hạn mức vay thấu chi tương đối đa dạng, hạn mức này tùy thuộc vào thu nhập, lịch sử tín dụng của khách hàng vay vốn, hạn mức thấu chi tối đa trên thị trường hiện nay lên đến 5 lần lương (đối với hình thức vay thấu chi phổ biến)
  • Chủ yếu đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng một cách bất chợt, đột xuất.
  • Có thể cần đến xét duyệt tài sản, nhưng cũng có thể không. Thực tế không phải ngân hàng nào cũng dễ dàng cho bạn có thể vay thấu chi được.
  • Đa số tổ chức tài chính áp dụng lãi suất thấu chi cực kì cao, đến hơn 1.5 lần so với mức lãi suất thông thường.
c. Hình thức vay thấu chi:
Vay thấu chi có 2 hình thức chính: vay thấu chi tín chấp (không thế chấp) và vay thấu chi thế chấp.
  • Vay thấu chi thế chấp: Bạn cần tài sản đảm bảo (thường là tài khoản tiết kiệm). Hạn mức vay thấu chi thế chấp phụ thuộc giá trị tài sản đảm bảo của bạn và có thể lên đến hàng tỷ đồng. 
  • Vay thấu chi tín chấp: Tức không cần tài sản đảm bảo. 
d. Thủ tục vay thấu chi:
  • Giấy đề nghị vay vốn theo mẫu của BIDV;
  • Bản photo CMND/Hộ chiếu/Chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam;
  • Bản photo Hộ khẩu thường trú/tạm trú;
  • Bản photo Hợp đồng lao động/Quyết định biên chế (hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương như Quyết định điều động công tác, Quyết định chuyển ngạch công chức,...);
  • Sao kê tài khoản trả lương tối thiểu 3 tháng gần nhất/Bảng lương 

4. Vay theo hạn mức tín dụng:

a. Khái niệm: là phương thức cho vay mà ở đó ngân hàng sẽ cấp một hạn mức vay và doanh nghiệp duy trì mức dư nợ không vượt quá hạn mức đã cấp, tài sản đảm bảo trong trường hợp này là bất động sản, giấy tờ có giá hay tài sản đảm bảo khác mà được ngân hàng chấp thuận.
Ví dụ: Vay hạn mức 100 triệu 1 tháng, bạn có thể vay tối đa 100 triệu, nếu trả 40 triệu trong tháng có thể vay tiếp 60 triệu, miến sao số dư cuối tháng không vượt quá 100 triệu là được.
 
b. Đặc trưng:
  • Đối tượng cho vay tổng hợp, toàn bộ các yếu tố thuộc tài sản lưu động/ ngắn hạn như: tồn kho, phải thu, ngân quỹ… đều có thể được tài trợ từ ngân hàng, không phân biệt theo từng đối tượng nhóm đối tượng riêng biệt như trong cho vay từng lần.
  • Nguồn hoàn trả của cho vạy hạn mức là toàn bộ nguồn thu mà doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, không gới hạn trong nguồn thu của từng phương án kinh doanh riêng lẻ nào.
  • Quá trình giải ngân và thu nợ luôn diễn ra đan xen với nhau, dư nợ biến động trong phạm vi hạn mức tín dụng đã xác định.
  • Đối tượng khách hàng vay thường là các doanh nghiệp hội đủ hai điều kiện: về đặc điểm kinh doanh phải là những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn, vốn luân chuyển nhanh, mặt khác phải có uy tín trong quan hệ với ngân hàng. 
c. Lợi ích:
  • Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng thường áp dụng cho các đối tượng khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vốn thường xuyên và vòng quay luân chuyển vốn nhanh.
  • Với phương thức này, ngân hàng và doanh nghiệp sẽ thoả thuận với nhau về phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn giá trị tài sản thế chấp, nguồn vốn ngân hàng có thể đáp ứng để ngân hàng xét duyệt đưa ra một hạn mức tín dụng có thể cho vay với doanh nghiệp đồng thời xác định lãi suất từng lần, tài khoản vay, trả thông qua một hợp đồng tín dụng.
  • Đặc biệt ngân hàng không xác định mức giới hạn cho từng lần vay, chỉ cần số tiền vay không vượt quá hạn mức cho vay. Việc cho vay và trả nợ của khách hàng có thể thực hiện xen kẽ với nhau trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng tín dụng.

5. Vay trả góp:

a. Khái niệm: Là hình thức cho vay mà tiền lãi và gốc mỗi tháng bằng nhau. Tùy thuộc nhu cầu cũng như khả năng trả nợ của mỗi khách hàng mà có thời hạn cũng như hạn mức trả vay khác nhau.
b. Các hình thức vay trả góp:
  • Vay trả góp online là hình thức vay tiền nhanh nhất hiện nay. Hình thức vay không yêu cầu người tiêu dùng phải trực tiếp ra các ngân hàng hay công ty tài chính, chỉ cần thông qua kết nối mạng Internet, máy móc thiết bị hiện đại như máy tính bàn, laptop cá nhân hay máy tính bảng mini là có thể đăng ký.Về cơ bản, hình thức vay trả góp online không hề phức tạp. Người vay chỉ cần truy cập các website các công ty tài chính, sàn giao dịch, click vào khung đăng ký và điền thông tin là được
  • Hình thức vay trả góp ngân hàng không được xem là một hình thức vay tiền nhanh, bởi thủ tục vay ngân hàng thường xuyên phức tạp và chiếm dụng khá nhiều thời gian chuẩn bị và thời gian đi lại của người tiêu dùng. Tuy nhiên, ta có thể khẳng định khi vay trả góp tại các ngân hàng, yếu tố bảo mật cực kỳ cao và nếu người tiêu dùng trở thành khách hàng tiềm năng của ngân hàng thì sẽ được ưu tiên khi có các chương trình ưu đãi. Thông thường, vay trả góp ngân hàng sẽ được chia thành 2 loại: vay tín chấp tiêu dùng và vay thế chấp. So với những khoản vay thế chấp, hình thức vay tín chấp nhanh hơn, thủ tục gọn hơn và thời gian xét duyệt ngắn hơn.
c. Thủ tục vay:
  • Hồ sơ tài chính khi vay tiền ngân hàng:
  • Nguồn thu nhập từ lương: HĐLĐ, Quyết định công tác, hoặc thư mời nhận việc bản gốc từ người sử dụng lao động. Sao kê tài khoản trả lương qua ngân hàng hoặc bảng lương 03 tháng gần nhất.
  • Sổ đỏ, hợp đồng mua bán đất/ nhà, các giấy tờ đặt cọc hoặc thanh toán khác (nếu có).
  • Nguồn thu từ Hộ kinh doanh: Giấy phép ĐKKD, Sổ sách ghi chép 3 tháng.
  • Nguồn thu từ doanh nghiệp riêng: Giấy phép ĐKKD, BCTC 2 năm gần nhất, Hóa đơn GTGT 6 tháng gần nhất, Hợp đồng đầu ra có giá trị….
  • Giấy tờ chứng minh nguồn thu nhập khác nếu có, ví dụ: Cho thuê nhà/ cho thuê xe trong vòng 06 tháng gần đây (Bao gồm sổ đỏ nhà cho thuê, hợp đồng cho thuê, biên nhận thu tiền,…).

6. Vay từng lần

a. Khái niệm: Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn người vay và tổ chức tín dụng đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Theo từng kỳ hạn trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi, người vay phải chủ động trả nợ.
b. Đặc điểm:
  • Mỗi lần vay khách hàng phải ký kết một hợp đồng tín dụng riêng trong đó có các nội dung như số tiền vay, lãi suất, thời hạn..
  • Việc cho vay và thu nợ được phân định ranh giới một cách rõ ràng, dễ nhận biết được lúc nao cho vay, lúc nào thu nợ.
c. Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
  • Đảm bản an toàn vay vốn cũng như tạo ra thế chủ động cho cả hai phía đó chính là ngân hàng và khách hàng. 
  • Những mức phát tiền vay và thời hạn trả cụ thể, các ngân hàng hoàn toàn có thể tính toán được hiệu quả kinh tế sinh ra từ khoản vay của khách hàng. Nhờ đó, ngân hàng có thể lên kế hoạch chi tiết cho những khoản vay tiếp theo một cách hợp lý, khoa học và hạn chế được tình trạng ứ đọng vốn
Nhược điểm:
  • Phương thức cho vay từng lần là hình thức vay tương đối phức tạp bởi thủ tục vay của nó khá rườm rà. Vì thế, mỗi lần muốn vay, khách hàng đều phải lập hồ sơ vay vốn, tiêu tốn thời gian cũng như công sức làm khó khăn cho việc vay vốn.
  • Về phía ngân hàng hiện nay, phương thức cho vay từng lần này vẫn còn tồn tại nhược điểm nhất định. Cụ thể đó là phải tiến hành theo dõi từng món vay tại những thời điểm không giống nhau để đảm bảo thu nợ gốc và lãi đúng hạn. Vì vậy, chi phí trong kinh doanh thường cao mà lợi nhuận sinh ra trên một lần vốn đầu tư lại không đáng kể. 

7. Vay lãi suất cố định

a. Khái niệm: 
  • Lãi suất cố định là lãi suất được ấn định ở một mức cụ thể trong hợp đồng vay vốn. Hình thức này không chịu tác động của những biến động lãi suất thị trường. Lãi suất này sẽ không thay đổi trong suốt thời gian vay thế chấp tại ngân hàng và thông thường áp dụng trong cho vay ngắn hạn.
Anh A vay số tiền 15 triệu trong vòng 2 năm với mức lãi suất cố định là 12%/ năm. Như vậy: Số tiền (gốc + lãi)/tháng = 15tr/24tháng(tiền gốc) + 15tr * 1%/tháng(tiền lãi), và tháng nào anh A cũng đóng số tiền đó trong 2 năm.
  • Lãi suất thả nổi là lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ nên sẽ thay đổi theo thời gian. Mức điều chỉnh và kỳ hạn điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa người vay và ngân hàng (theo quy định của pháp luật) và được ghi rõ trên hợp đồng vay vốn. Lãi suất thả nổi được điều chỉnh theo lãi suất tham chiếu hoặc theo chỉ số lạm phát nên nó không cố định trong suốt thời hạn vay. 
Anh B vay thế chấp số tiền 15 triệu đồng trong 2 năm với mức lãi suất 0,8%/tháng trong vòng 6 tháng đầu. Sau 6 tháng đó lãi suất sẽ thả nổi.
Lãi suất cố định và lãi suất thả nổi:
 
b. Ưu điểm:
  • Lãi suất cố định: Dự tính được chính xác số tiền lãi phải thanh toán cho ngân hàng suốt thời gian vay thế chấp. Không bị tác động do những biến động lãi suất trên thị trường.
  • Lãi suất thả nổi: Áp dụng lãi suất thả nổi trong điều kiện nền kinh tế thị trường có nhiều biến động cũng là điều hợp lý. 
c. Nhược điểm:
  • Lãi suất thả nổi: Khi lãi suất thị trường giảm thì sẽ rất tốt nhưng khi lãi suất thị trường biến động tăng so với thời điểm vay thì số tiền lãi vay thế chấp của khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng sẽ nhiều hơn
  • Lãi suất cố định: lãi suất biến động giảm so với thời điểm khách hàng vay thế chấp thì khách hàng vẫn phải thanh toán lãi cho Ngân hàng theo lãi suất cũ, cao hơn lãi suất của thị trường thời điểm đó
d. Nên lựa chọn hình thức nào?
  • Giữa lãi suất cố định và lãi suất thả nổi trong suốt thời gian vay thế chấp, thường thì lãi suất cố định sẽ cao hơn và có tổng chi phí vay vốn cao hơn. Nhưng trên khía cạnh kế hoạch tài chính, phương thức tính lãi suất cố định sẽ có lợi hơn cho người đi vay. Lựa chọn hình thức này, họ sẽ biết trước chắc chắn mỗi tháng sẽ trả tiền gốc và tiền lãi bao nhiêu
  • Với lãi suất thả nổi, nó cũng sẽ là sự lựa chọn rất khôn ngoan nếu như bạn hiểu được xu thế lãi suất và nắm rõ các kỳ điều chỉnh lãi suất để tiến hành đáo hạn kịp thời trước khi lãi suất được điều chỉnh tăng, thì đi vay vốn với lãi suất thả nổi là sự lựa chọn hoàn toàn đúng đắn. Khi lãi suất cho vay thế chấp ban đầu thấp đồng nghĩa với việc khoản trả nợ hàng tháng sẽ ít hơn trong giai đoạn đầu.

II. Lãi suất vay ngân hàng của từng hình thức

  • Vay tín chấp là hình thức cho vay không cần tài sản đảm bảo của ngân hàng. Lãi suất cho vay ở các ngân hàng giao động từ 18-28% /năm. Hình thức vay này được đa phần khách hàng lựa chọn bởi tính đơn giản và nhanh chóng.
  • Vay thế chấp với mục đích mua nhà, mua xe. Thị trường tín dụng dần “nóng” lên khi các ngân hàng mạnh tay cho vay với lãi suất ưu đãi để phục vụ cho những mục tiêu lớn như mua nhà đất, mua nhà dự án hay mua ô tô… Theo khảo sát, các ngân hàng có những gói vay vốn khác nhau với các lãi suất cho vay đa dạng, khách hàng sẽ được ưu đãi lãi suất trong thời gian đầu dao động từ 6,8% – 9%/năm tùy theo thời gian vay (trong 6 tháng, 12 tháng, trên 24 tháng…). Lãi suất sau giai đoạn ưu đãi, một số ngân hàng sẽ áp dụng mức lãi suất dựa theo lãi suất huy động cộng với biên độ lãi suất từ 2,8% – 4,5%/năm
  • Vay thấu chi  là việc ngân hàng cho phép khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán trong một thời hạn thông thường là 12 tháng. Hình thức phổ biến được sử dụng tại các ngân hàng cho các sản phẩm thấu chi này là  liên kết trực tiếp trên thẻ ghi nợ nội địa. Khi khách hàng có nhu cầu thấu chi chỉ có tài khoản trả lương hay tài khoản có số dư duy trì trong một thời gian nhất định. Hình thức vay này đơn giản và thủ tục dễ dàng nên đang được nhóm khách hàng có nhu cầu vay ngắn hạn sử dụng. Với hình thức vay này, khách hàng dễ dàng chi tiêu dù tài khoản thanh toán không có tiền. Với các sản phẩm vay trên, thì lãi suất vay vốn ngân hàng đang áp dụng phổ biến hiện nay đó là lãi suất cố định và lãi suất thả nổi.
  • Lãi suất cố định là mức lãi suất cụ thể được ấn định trong một thời kỳ được nêu ở một mức cụ thể trong hợp đồng vay vốn, khế ước nhận nợ. Lãi suất có thể được cố định trong suốt thời hạn vay.  Lãi suất này không chịu tác động của những biến động lãi suất thị trường nên rất phù hợp với tâm lý khách hàng khi đi vay muốn ổn định về tài chính.
  • Lãi suất thả nổi là lãi suất cho vay được điều chỉnh theo định kỳ theo quy định nên sẽ thay đổi theo thời gian. Mức điều chỉnh và kỳ hạn điều chỉnh lãi suất sẽ theo thỏa thuận giữa người vay và ngân hàng (theo quy định của pháp luật) và được ghi rõ trên hợp đồng vay vốn. Thông thường, kỳ hạn điều chỉnh lãi suất là 3 tháng/ lần, 6 tháng/lần hoặc có thể 12 tháng/lần.
  • Lãi suất hỗn hợp là bao gồm lãi suất cố định được áp dụng trong một khoản thời gian đã thỏa thuận, sau đó lãi suất thả nổi sẽ được áp dụng.​

=> Từ những kiến thức trên hãy chọn cho mình hình thức vay an toàn, hiệu quả và với lãi suất tốt nhất.

Lãi suất ngân hàng bị ảnh hưởng bởi:
  • Ảnh hưởng của cung cầu tiền tệ: Lãi suất là giá cả sử dụng vốn vì vậy bất kỳ sự thay đổi nào của cung và cầu hoặc cả cung và cầu tiền tệ không cùng một tỷ lệ đều sẽ là thay đổi mức lãi suất trên thị trường. 
  • Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng: Khi lạm phát được dự đoán tăng trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ có xu hướng tăng
  • Ảnh hưởng của lạm phát kỳ vọng: Khi lạm phát được dự đoán tăng trong một thời kỳ nào đó, lãi suất sẽ có xu hướng tăng
  • Ảnh hưởng của bội chi ngân sách: Bội chi ngân sách ở trung ương và địa phương trực tiếp làm cho cầu tiền tăng và làm tăng lãi suất. 
  • Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái kỳ vọng: Khi đồng nội tệ yếu, bị những sức ép lớn do những dao động của các đồng ngoại tệ mạnh thì tâm lý phổ biến của người dân là coi ngoại tệ mạnh như một trong những loại tài sản tiết kiệm an toàn. 

III. Những điều cần lưu ý khi vay tiền ngân hàng

1. Xác định rõ điều kiện và nhu cầu của bản thân

  • Ngay từ đầu trước khi đi vay bạn cần cân nhắc kỹ về vấn đề thu nhập cá nhân với khoản vay mong muốn xem khả năng trả nợ có cao không. Nếu không thì đừng vay, hoặc điều chỉnh khoản vay cho hợp lý, nếu không dù bạn chấp nhận trả nợ cao nhưng ngân hàng cũng không đồng ý vì rủi ro quá lớn. Ví dụ, nếu như thu nhập chỉ 6 triệu đồng mà muốn vay 600 triệu để mua nhà thì chắc chắn là quá sức.

2. Tìm hiểu mức lãi suất, hạn mức vay, thời gian vay

Mỗi hợp đồng vay sẽ có mức lãi suất, số tiền vay (hạn mức vay) và thời gian vay khác nhau. Đây là vấn đề quan trọng khách hàng cần dành thời gian tìm hiểu để dự trù được phương án thanh toán phù hợp.
Phải chuẩn bị đầy đủ thủ tục, hồ sơ vay
Thường ngân hàng yêu cầu bắt buộc khi muốn vay vốn, khách hàng cá nhân cần có hồ sơ gồm:
  • Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng (theo mẫu của từng ngân hàng).
  • Tài liệu chứng minh thu nhập: Hợp đồng lao động, Xác nhận lương, Hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh… của người vay và người cùng trả nợ.

3. Kiểm tra lại số tiền được giải ngân theo đúng như đã thỏa thuận

  • Nếu giải ngân bằng tiền mặt: Kiểm tra lại bạn có được nhận đúng số tiền đã thỏa thuận hay không, tiền có đạt chất lượng lưu hành hay không.
  • Nếu giải ngân qua tài khoản: Kiểm tra tài khoản đã được ghi có chưa, có được giải ngân đúng số tiền thỏa thuận hay không.

4. Yêu cầu nhận lại các hồ sơ từ phía ngân hàng

  • Khi đã ký các hợp đồng liên quan đến khoản vay, khách hàng nên yêu cầu nhận lại 1 bản các hồ sơ mà khách hàng đã ký kết
  • Luôn giữ liên lạc với ngân hàng
  • Việc hoàn thành thanh toán gốc và lãi cho ngân hàng theo quy định đã được thỏa thuận là điều mà bạn nên tự giác thực hiện.

Bình luận


Đọc thêm


Tin liên quan

Điều kiện và Mức Hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2020. Một số câu hỏi về Hưởng trợ cấp thất nghiệp

Điều kiện và Mức Hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2020. Một số câu hỏi về Hưởng trợ cấp thất nghiệp

23/07/20 trong - Tin kinh doanh

Chế độ thai sản mới nhất năm 2020

Chế độ thai sản mới nhất năm 2020

23/07/20 trong - Tin kinh doanh

Tín dụng đen là gì?

Tín dụng đen là gì?

21/07/20 trong - Tin kinh doanh

Vì sao Usd tăng thì vàng giảm và ngược lại

Vì sao Usd tăng thì vàng giảm và ngược lại

18/07/20 trong - Tin kinh doanh