Zipcode là gì ? Zipcode của các tỉnh thành phố

19:26:52 28/06/2020 trong Tin kinh doanh

Việc mua sắm online trong thời đại công nghệ hiện nay ngày càng được đẩy mạnh và phát triển nhanh chóng, kéo theo đó là các loại thanh toán quốc tế hay giao hàng xuyên biên giới diễn ra rất phổ biến. Nếu bạn cần lập tài khoản mua sắm trên các trang TMĐT quốc tế hay thanh toán trả trước bạn thường thấy dòng chữ Zipcode hay Postal code xuất hiện và thắc mắc mình phải điền như thế nào cho đúng?Trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu nhé.
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Remitano & Cách xác thực để mua bán BTC, ETH, USDT bằng tiền VNĐ - Blog Tỷ Giá
4.0 trên 393 đánh giá

  1. Khái niệm Zipcode:

Postal code hay còn gọi là ZIP code, Post code có nghĩa là mã bưu chính, mã bưu điện hay mã thư tín, đó là một chuỗi ký tự bằng chữ, hoặc bằng số hay hỗn hợp giữa số và chữ, được viết bổ sung vào địa chỉ nhận thư với mục đích tự động xác định điểm đến cuối cùng của thư tín, bưu phẩm.

  1. Mã bưu chính ở Việt Nam: mới nhất là một dãy số bao gồm 6 số (trước đây là 5 số), trong đó hai chữ số đầu tiên xác định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, hai chữ số tiếp theo xác định mã quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, số tiếp theo xác định phường, xã, thị trấn và số cuối cùng xác định thôn, ấp, phố hoặc đối tượng cụ thể. Những mã như +84, 084 đó là mã điện thoại quốc gia Việt Nam chứ không phải mã bưu chính, rất nhiều người nhầm lẫn về việc này. Trên đây là danh sách các mã zip code Việt Nam mới nhất 6 số (trước đây là 5 số).

  • ZIP code: (Mã vùng của Bưu Điện)

  • Area code: (Mã vùng điện thoại của một tỉnh)

  • Postal Code: Mã bưu chính

  • Country code: (Mã vùng điện thoại của một nước) – (Việt Nam là 084)

      Cấu trúc mã bưu chính mới của Việt Nam gồm 6 số như sau:

  • 2 chữ số đầu tiên là mã của tỉnh ( TP.HCM là 70; Hà Nội là 10)

  • 2 số tiếp theo là mã của quận , huyện, thị xã….

  • Số thứ 5 là phừong, xã, thị trấn.

  • Số thứ 6 là cụ thể vị trí.

  • Việt Nam không có mã bưu chính cấp quốc gia. Khi có nhu cầu gửi hay nhận hàng hóa, bưu phẩm. Bạn có thể ghi trực tiếp mã bưu chính tỉnh/thành mà bạn đang sinh sống.

  1. Tại sao cần có mã Zipcode:

  • Postal code được lập ra để việc vận chuyển thư tín và bưu phẩm trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

  • Khi bạn cần điền thông tin cá nhân hay tạo tài khoản trên các trang web nước ngoài thì nó yêu cầu phải có mã bưu chính Zip code hoặc Postal code.

  • Khi bạn gửi thư từ, hàng hóa đi quốc tế thì các công ty chuyển phát nhanh quốc tế yêu cầu bạn cung cấp mã bưu chính Postal code cho địa chỉ người nhận hàng.

  • Khi thanh toán cho các thẻ thanh toán quốc tế như Visa Master, JCB Amex Card sẽ được yêu cầu điền Postal Code vào thông tin thanh toán.

  • Postal code còn giúp việc nhận thư từ, bưu phẩm từ nước ngoài về cách thuận tiện và nhanh chóng.

  • Postal code còn để các bạn có thể mua hàng online từ nước ngoài về Việt Nam, thanh toán Facebook Ads, Google Adwords,…

  • Trong tương lai mã bưu chính sẽ được sử dụng rộng rãi hơn, giúp cho các doanh nghiệp bưu chính có thể làm công tác chia chọn, phân luồng bưu gửi tối ưu, ứng dụng CNTT trong công tác chia chọn. Ngoài ra, nó còn giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận lợi và nhanh chóng.

  1. Bảng mã bưu chính các tỉnh thành:

 

STT

TỈNH/TP

ZIPCODE

1

An Giang

880000

2

Bà Rịa Vũng Tàu

790000

3

Bạc Liêu

260000

4

Bắc Kạn

960000

5

Bắc Giang

220000

6

Bắc Ninh

790000

7

Bến Tre

930000

8

Bình Dương

590000

9

Bình Định

820000

10

Bình Phước

830000

11

Bình Thuận

800000

12

Cà Mau

970000

13

Cao Bằng

270000

14

Cần Thơ

900000

15

Đà Nẵng

550000

16

Điện Biên

380000

17

Đắk Lắk

630000

18

Đắc Nông

640000

19

Đồng Nai

810000

20

Đồng Tháp

870000

21

Gia Lai

600000

22

Hà Giang

310000

23

Hà Nam

400000

24

Hà Nội

100000

25

Hà Tĩnh

480000

26

Hải Dương

170000

27

Hải Phòng

180000

28

Hậu Giang

910000

29

Hòa Bình

350000

30

TP. Hồ Chí Minh

700000

31

Hưng Yên

160000

32

Khánh Hoà

650000

33

Kiên Giang

920000

34

Kon Tum

580000

35

Lai Châu

390000

36

Lạng Sơn

240000

37

Lào Cai

330000

38

Lâm Đồng

670000

39

Long An

850000

40

Nam Định

420000

41

Nghệ An

460000 - 470000

42

Ninh Bình

430000

43

Ninh Thuận

660000

44

Phú Thọ

290000

45

Phú Yên

620000

46

Quảng Bình

510000

47

Quảng Nam

560000

48

Quảng Ngãi

570000

49

Quảng Ninh

200000

50

Quảng Trị

520000

51

Sóc Trăng

950000

52

Sơn La

360000

53

Tây Ninh

840000

54

Thái Bình

410000

55

Thái Nguyên

250000

56

Thanh Hoá

440000 - 450000

57

Thừa Thiên Huế

530000

58

Tiền Giang

860000

59

Trà Vinh

940000

60

Tuyên Quang

300000

61

Vĩnh Long

890000

62

Vĩnh Phúc

280000

63

Yên Bái

320000

Bình luận


Đọc thêm


Tin liên quan

Sendo là gì ? Cách mua hàng trên Sendo

Sendo là gì ? Cách mua hàng trên Sendo

26/06/20 trong - Tin kinh doanh

Shopee là gì ? Cách mua hàng trên Shopee

Shopee là gì ? Cách mua hàng trên Shopee

26/06/20 trong - Tin kinh doanh

[Quy tắc đầu tư vàng] NĐT đạt tỷ suất sinh lời trung bình 32%/năm nhờ trung thành với chiến lược tìm những công ty trước khi nó thành công

[Quy tắc đầu tư vàng] NĐT đạt tỷ suất sinh lời trung bình 32%/năm nhờ trung thành với chiến lược tìm những công ty trước khi nó thành công

19/04/20 trong cafef.vn - Tin kinh doanh