Mẫu hợp đồng thuê nhà đầy đủ và mới nhất hiện nay

15:23:38 21/04/2021 trong Tin bất động sản

Hợp đồng thuê nhà ở là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản, là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cho thuê và bên thuê. Theo đó bên cho thuê có nghĩa vụ giao nhà ở cho bên thuê, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trên hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Remitano & Cách xác thực để mua bán BTC, ETH, USDT bằng tiền VNĐ - Blog Tỷ Giá
4.0 trên 393 đánh giá

1. Hợp đồng thuê nhà là gì ?

Hợp đồng thuê nhà ở là một dạng cụ thể của hợp đồng thuê tài sản, là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên cho thuê và bên thuê. Theo đó bên cho thuê có nghĩa vụ giao nhà ở cho bên thuê, bên thuê có nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận trên hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật.

 

Theo đó, Hợp đồng thuê nhà ở có các đặc điểm pháp lý sau:

 

1. Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng song vụ: Sau khi hợp đồng đã được kí kết thì phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các bên. Tương ứng với quyền của bên cho thuê là nghĩa vụ của bên thuê và ngược lại, tương ứng với quyền của bên thuê là nghĩa vụ của bên cho thuê nhà ở. Bên cho thuê nhà ở giao cho bên thuê sử dụng theo đúng cam kết và phải trả tiền thuê nhà. Bên thuê có quyền yêu cầu bên cho thuê sửa chữa những hư hỏng lớn của nhà ở đang cho thuê. 

 

2. Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng có đền bù: Khoản tiền thuê nhà hàng tháng mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê là khoản đền bù. Khoản tiền thuê nhà được trả theo thỏa thuận của các bên. Nếu thuê nhà của nhà nước thì giá trị thuê nhà do nhà nước quy định.

 

3. Hợp đồng cho thuê nhà là hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng tài sản. Bên thuê có quyền sử dụng nhà cho thuê, vào mục đích để ở trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Những tình huống rủi ro về pháp lý có thể gặp khi đi thuê nhà

Thuê lại của một người mà người đó thuê nhà rồi chia nhỏ ra để cho thuê lại, hoặc cho thuê lại với giá cao hơn, khi không được chủ nhà đồng ý. Trường hợp này nếu bị chủ nhà phát hiện, sẽ có thể không đồng ý cho bạn thuê, dễ dẫn đến tranh chấp với chủ thể mà bạn đã thanh toán thuê nhà.

 

Tiến hành làm hợp đồng với người không phải chủ nhà. Rất nhiều trường hợp lừa đảo xảy ra khi kẻ lừa đảo lợi dụng chủ nhà không ở chung với khu nhà cho thuê, sẽ đóng giả làm chủ nhà để lấy tiền thuê nhà của bạn rồi biến mất.

 

Một số trường hợp khác hiếm gặp hơn là chủ nhà ra những điều kiện ngặt nghèo trong hợp đồng, sau đó căn cứ vào đó để thông báo bạn vi phạm hợp đồng, không cho thuê nữa và chiếm đoạt số tiền cọc hoặc số tiền thuê còn lại của bạn.

3. Mẫu hợp đồng thuê nhà đầy đủ nhất

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

- Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam năm 2015.

- Căn cứ nhu cầu và khả năng của các Bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….. tại SN 123, phường X, thành phố Y, tỉnh Z chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ: (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: Nguyễn Văn A                                               Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 1234567xx do công an tỉnh Z cấp ngày 11/01/2018

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123, phường X, thành phố Y, tỉnh Z 

Cùng vợ là Bà: Nguyễn Thị B                              Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 1234567xx do công an tỉnh Z cấp ngày 11/01/2017

Hộ khẩu thường trú tại: SN 123, phường X, thành phố Y, tỉnh Z

BÊN THUÊ: (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông: Nguyễn Văn C                                   Sinh năm: 19xx

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: 1234567xx do công an tỉnh Z cấp ngày 11/01/2018

Hộ khẩu thường trú tại: SN 589, phường X, thành phố Y, tỉnh Z 

Hai Bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng này để thực hiện việc cho thuê nhà theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1

DIỆN TÍCH CHO THUÊ VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

1.1 Bên A đồng ý cho Bên B thuê, Bên B đồng ý thuê của Bên A toàn bộ căn nhà tại địa chỉ: SN 123, phường X, thành phố Y, tỉnh Z theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất AB 1234x mang tên ông Nguyễn Văn A và bà Nguyễn Thị B.

Diện tích, hiện trạng căn nhà được mô tả cụ thể trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất nêu trên. (Sau đây gọi là “Tài sản” hoặc “Tài sản thuê”)

1.2  Mục đích thuê: (2) Để ở

ĐIỀU 2

THỜI HẠN THUÊ, GIA HẠN VÀ CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

2.1 Thời hạn thuê là (3) 01 (một) năm, được tính bắt đầu từ ngày 26/3/2019 đến ngày 26/3/2020

2.2 Bên A bàn giao quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho Bên B vào ngày 26/3/2019

2.3 Hợp đồng này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký

2.4 Hợp đồng sẽ đương nhiên chấm dứt khi xảy ra các trường hợp sau:

2.5 Hết thời hạn thuê hoặc không được gia hạn thuê theo quy định của Hợp đồng;

2.6 Nếu bên B không thanh toán tiền nhà sau 15 ngày đầu của mỗi đợt thanh toán thì bên A có quyền chấm dứt Hợp đồng và bên B không được bồi thường bất cứ một khoản chi phí nào.

2.7 Chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật;

2.8 Trường hợp bên A chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, bên A phải:

+ Thông báo cho bên B biết trước 01 tháng bằng văn bản.

+ Hoàn trả cho bên B số tiền thuê mà bên B đã trả trước cho khoảng thời gian bên B không sử dụng nhà (nếu có)

- Trường hợp bên B chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn, bên B phải:

+ Thông báo cho bên A biết trước 30 ngày bằng văn bản

+ Thanh toán các chi phí tiện ích tính đến ngày bàn giao nhà

+ Được bên A hoàn trả số tiền nhà đã trả trước mà chưa sử dụng (nếu có)

2.9 Trường hợp một trong hai bên muốn chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn thì Bên A được lấy lại tài sản trước thời hạn.

2.10 Việc một trong hai bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hay thực hiện chậm các nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này sẽ không bị coi là vi phạm các nghĩa vụ đó hay là đối tượng để khiếu nại các nghĩa vụ đó nếu việc không thực hiện hay chậm trễ đó do thiên tai, động đất, chiến tranh và các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật hiện hành.

ĐIỀU 3

GIÁ THUÊ, ĐẶT CỌC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá cho thuê: 3.000.000 VNĐ/ tháng (Bằng chữ: ba triệu đồng một tháng)

Giá trên (5) đã bao gồm tiền các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật.

3.2  Tiền đặt cọc:

Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là 3.000.000 VNĐ/ tháng (Bằng chữ: ba triệu đồng) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảm thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.

Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

3.3 Phương thức thanh toán bằng (6) tiền mặt

ĐIỀU 4

PHÍ DỊCH VỤ

4.1 Bên A sẽ không phải trả bất kỳ phí dịch vụ hay khoản thuế nào liên quan trong quá trình kinh doanh của Bên B.

4.2  Bên B trực tiếp thanh toán các chi phí sử dụng điện năng, nước, điện thoại, fax, internet và các dịch vụ khác theo khối lượng tiêu thụ hàng tháng với các nhà cung cấp và giá theo quy định của Nhà Nước.

4.3  Các khoản thuế, chi phí, lệ phí tách biệt riêng không bao gồm tiền thuê. Bên B chịu mọi chi phí, thuế liên quan đến việc kinh doanh trong quá trình thuê tài sản.

ĐIỀU 5

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A.

5.1 Nghĩa vụ của Bên A:

- Bàn giao tài sản cho bên thuê trong tình trạng vệ sinh sạch sẽ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

- Bảo đảm cho Bên thuê sử dụng ổn định tài sản trong thời hạn thuê;

- Tạo điều kiện để cho Bên B hoạt động kinh doanh được thuận lợi như : Điện, nước theo quy định của pháp luật; Có trách nhiệm đăng ký sổ tạm trú cho bên B tại công an địa phương. Trước khi sổ tạm trú hết hạn, bên A phải có trách nhiệm gia hạn sổ tạm trú cho bên B khi bên B cung cấp đầy đủ các giấy tờ tùy thân.

5.2 Quyền của Bên A:

- Nhận đủ tiền thuê tài sản theo đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

- Cải tạo, sửa chữa, nâng cấp tài sản thuê khi được Bên B đồng ý;

ĐIỀU 6

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

6.1  Nghĩa vụ của Bên B:

- Sử dụng tài sản đúng mục đích đã thỏa thuận;

- Trả đủ tiền thuê tài sản đúng kỳ hạn đã thỏa thuận;

- Giữ gìn, sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

- Tôn trọng quy tắc sinh hoạt công cộng;

- Trả tài sản cho bên A theo đúng thỏa thuận;

- Phải tự bảo quản tài sản của mình, bảo vệ tài sản chung, giữ gìn vệ sinh chung, an ninh trật tự chung, có trách nhiệm trong công tác phòng cháy chữa cháy;

- Không được tự ý thay đổi, sửa chữa hiện trạng ban đầu của tài sản thuê nếu không được sự đồng ý của Bên A;

- Nếu gây ra những hư hỏng do lỗi chủ quan của Bên B thì Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo giá thị trường;

- Không được sử dụng tài sản thuê để kinh doanh trái phép, tàng trữ và sử dụng các mặt hàng cấm mà pháp luật quy định.

6.2 Quyền của Bên B:  

- Nhận tài sản thuê theo đúng thỏa thuận.

ĐIỀU 7

GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật

ĐIỀU 8

CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1  Hợp đồng này thay thế cho toàn bộ các thỏa thuận miệng, hoặc bằng văn bản trước đó được ký kết giữa hai Bên liên quan đến nội dung Hợp đồng.

8.2  Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp đồng này phải được lập thành văn bản và được ký bởi đại diện của các Bên tham gia Hợp đồng.

8.3  Hiệu lực của từng điều khoản của Hợp đồng mang tính độc lập. Việc một vài điều khoản vô hiệu không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các điều khoản còn lại của Hợp đồng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

BÊN CHO THUÊ TÀI SẢN (Bên A)

(Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

BÊN THUÊ TÀI SẢN (Bên B)

(Ký/ điểm chỉ, ghi rõ họ tên)

Chú thích:

(1) Ghi theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

(2) Ghi rõ mục đích thuê: để ở, để kinh doanh, thuê trọ....

(3) Ghi rõ số và chữ

(4) Thời gian thuê bao nhiêu năm thì liệt kê giá thuê cụ thể của những năm đó

(5) Giá thuê đã bao gồm hoặc chưa bao gồm các khoản sau đó

(6) Ghi rõ phương thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt

4. Chú ý làm rõ pháp lý trước khi tiến hành thuê nhà

Điều đầu tiên khi đi thuê nhà, bạn nhất thiết phải làm rõ vấn đề pháp lý trước khi đặt cọc hoặc ký vào hợp đồng. Bởi vì đã có không ít trường hợp lừa đảo, mạo danh chủ nhà để lừa lấy tiền đặt cọc hoặc tiền thuê của người đi thuê. Khi bạn đã xác định rõ ràng về vấn đề pháp lý, chắc chắn sẽ không có rủi ro bị lừa đảo mất tiền rồi thì hãy tiến hành các bước tiếp theo của quá trình thuê nhà.


 

Một số vấn đề pháp lý trong hợp đồng thuê nhà bạn nên kiểm tra như sau:

 

Kiểm tra người đứng tên trên hợp đồng có phải là chủ nhà không bằng cách xem trên giấy tờ sở hữu nhà đất có tên của họ không.

Trường hợp chỉ đi thuê nhà trọ (giá trị hợp đồng nhỏ), có thể sẽ khó yêu cầu để xem giấy tờ nhà đất thì bạn có thể hỏi thăm những người đang ở trọ tại đó để chắc chắn người ký hợp đồng với mình là chủ của khu nhà trọ.

Nếu trường hợp gặp một chủ thể thuê nhà để cho thuê lại, bạn hãy yêu cầu được xem hợp đồng của họ cùng giấy tờ nhà đất, để biết chắc chủ nhà đồng ý cho phép chủ thể này cho bên thứ 3 thuê lại.





 

Bình luận


Đọc thêm


Tin liên quan

Mẫu giấy giới thiệu công ty mới nhất hiện nay

Mẫu giấy giới thiệu công ty mới nhất hiện nay

14/04/21 trong - Tin bất động sản

Sổ hồng với sổ đỏ là gì? cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ

Sổ hồng với sổ đỏ là gì? cách phân biệt sổ hồng và sổ đỏ

14/04/21 trong - Tin bất động sản

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất và đầy đủ nhất hiện nay

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất mới nhất và đầy đủ nhất hiện nay

12/04/21 trong - Tin bất động sản