Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất 2021 đầy đủ và mới nhất

00:14:30 07/04/2021 trong Tin chứng khoán

Khi mua bán nhà đất, một trong những việc đầu tiên là các bên ký hợp đồng đặt cọc. Đặt cọc là biện pháp bảo đảm để các bên thực hiện việc mua bán; để quá trình mua bán diễn ra thuận lợi. Dưới đây là mẫu và hướng dẫn viết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Remitano & Cách xác thực để mua bán BTC, ETH, USDT bằng tiền VNĐ - Blog Tỷ Giá
4.0 trên 393 đánh giá

Khi mua bán nhà đất, một trong những việc đầu tiên là các bên ký hợp đồng đặt cọc. Đặt cọc là biện pháp bảo đảm để các bên thực hiện việc mua bán; để quá trình mua bán diễn ra thuận lợi. Dưới đây là mẫu và hướng dẫn viết hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất.

Tại sao cần có mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản

Theo quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 thì khái niệm đặt cọc được quy định cụ thể như sau:

  • Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

  • Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Như vậy hợp đồng đặt cọc nhằm đảm bảo tính khả thi của giao dịch cũng như đảm bảo, ràng buộc quyền lợi giữa bên mua và bên bán nhằm đảm bảo tính minh bạch cho một giao dịch và để mọi giao dịch được nhanh chóng khách hàng cần tìm đến mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất đơn giản như sau.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v chuyển nhượng quyền sử dụng đất)

 

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm ……, tại ……………………. chúng tôi gồm:          

Bên đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên A)

Ông: ......................................................................................................................................

Sinh năm: ..............................................................................................................................

CMND/CCCD số: ..................... do ................................................ cấp ngày .....................

Hộ khẩu thường trú tại: ........................................................................................................

Bà: ........................................................................................................................................

Sinh năm:..............................................................................................................................

CMND/CCCD số: ...................... do ...................................... cấp ngày .............................

Hộ khẩu thường trú tại: .......................................................................................................

Bên nhận đặt cọc (Sau đây gọi tắt là Bên B)

Ông:......................................................................................................................................

Sinh năm: .............................................................................................................................

CMND/CCCD số: ................... do ........................................ cấp ngày ..............................

Hộ khẩu thường trú tại: .......................................................................................................

Bà: .......................................................................................................................................

Sinh năm: ............................................................................................................................

CMND/CCCD số: ................... do .......................................... cấp ngày ...........................

Hộ khẩu thường trú tại: ......................................................................................................

Các bên tự nguyện cùng nhau lập và ký Hợp đồng đặt cọc này để bảo đảm thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo các thoả thuận sau đây:

Điều 1: Đối tượng hợp đồng

Đối tượng của Hợp đồng này là số tiền ………………… đồng (Bằng chữ : ………………………………đồng chẵn) mà bên A đặt cọc cho bên B để được nhận chuyển nhượng thửa đất số…………, tờ bản đồ số ………………..tại địa chỉ……………………………………………………………… theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ………………… số ……………..; số vào sổ cấp GCN số ……….. do ……………………………..cấp ngày ……………… mang tên…………………………………………………………………………........................

Thông tin cụ thể như sau:

- Diện tích đất chuyển nhượng: ........ m2 (Bằng chữ: ..................... mét vuông)

- Thửa đất:............................. - Tờ bản đồ:.........................................................................     

- Địa chỉ thửa đất:  .............................................................................................................

- Mục đích sử dụng:..................................m2

- Thời hạn sử dụng: ............................................................................................................

- Nguồn gốc sử dụng: .........................................................................................................

Điều 2: Thời hạn đặt cọc và giá chuyển nhượng

2.1. Thời hạn đặt cọc

Thời hạn đặt cọc là: …………….. kể từ ngày ……………………………, hai bên sẽ tới tổ chức công chứng để lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

2.2. Giá chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng thửa đất nêu trên được hai bên thỏa thuận là:..............(Bằng chữ: ....................................................đồng chẵn).

Giá chuyển nhượng này cố định trong mọi trường hợp (sẽ thỏa thuận tăng hoặc giảm nếu được bên còn lại đồng ý).

Điều 3: Mức phạt cọc

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể :

- Nếu Bên A từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì mất số tiền đặt cọc.

- Nếu Bên B từ chối giao kết và thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì trả lại cho Bên A số tiền đặt cọc và chịu phạt cọc với số tiền tương ứng.

Điều 4: Phương thức giải quyết tranh chấp

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp thì các bên cùng nhau thương lượng, hòa giải giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 5: Cam đoan của các bên

Bên A và Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau:

5.1. Bên A cam đoan

- Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

- Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

- Đã tìm hiểu rõ nguồn gốc nhà đất nhận chuyển nhượng nêu trên.

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

5.2. Bên B cam đoan

- Những thông tin về nhân thân, về quyền sử dụng đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật.

- Quyền sử dụng đất mà Bên B đã nhận tiền đặt cọc để chuyển nhượng cho Bên A thuộc quyền sử dụng hợp pháp của Bên B và không là tài sản bảo đảm cho khoản vay của bên B tại Ngân hàng.

- Tính đến thời điểm giao kết hợp đồng này Bên B cam đoan thửa đất nêu trên có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp, không có tranh chấp, không nằm trong quy hoạch, chưa nhận tiền đặt cọc hay hứa bán cho bất kỳ ai, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

- Bên B cam đoan kể từ ngày Hợp đồng này có hiệu lực sẽ không đưa tài sản nêu trên tham gia giao dịch nào dưới bất kỳ hình thức nào.

- Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối và không bị ép buộc.

- Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.  

Điều 6: Điều khoản chung

- Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi hai bên ký kết.

- Việc thanh toán tiền, bàn giao giấy tờ, thửa đất phải được lập thành văn bản, có xác nhận của người làm chứng và chữ ký của hai bên.

- Các bên đã đọc nguyên văn bản Hợp đồng này, hiểu rõ quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của mình và hậu pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

Hợp đồng này gồm …. ….. tờ, …. ……. trang và được lập thành ….…… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ  ……… bản để thực hiện.

Các bên ký dưới đây để làm chứng và cùng thực hiện.'

BÊN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Nội dung mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất

Thông tin bên đặt cọc và bên nhận đặt cọc (Họ và tên, Ngày sinh, Số CMND, Hộ khẩu thường trú).

Đối tượng hợp đồng: tài sản đặt cọc (số tiền được viết bằng chữ và bằng số).

Mục đích chuyển nhượng đất (bao gồm địa chỉ và các thông tin thuộc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất).

Giá chuyển nhượng. Kèm theo phương thức đặt cọc và thanh toán.

Thời hạn đặt cọc.

Quyền và nghĩa vụ của các bên khi thỏa thuận đặt cọc và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Phương thức giải quyết tranh chấp và cam đoan của các bên.

Trong quá trình làm hợp đồng đặt cọc mua đất

Xác định chủ thể đại diện ký hợp đồng, thông tin trong hợp đồng phải được điền đầy đủ và chính xác.

Xác định đối tượng đặt cọc: theo luật định, đối tượng đặt cọc là 1 khoản tiền, kim khí hoặc đá quý, hay vật có giá trị khác. Đối với tiền, bên mua chỉ có thể dùng tiền Việt Nam không được dùng ngoại tệ để đặt cọc tránh trường hợp xảy ra tranh chấp có thể làm hợp đồng bị vô hiệu trước pháp luật. Đối với giấy tờ có giá, bên nhận đặt cọc cần xác minh đây có phải là tài sản thuộc sở hữu của bên mua hay không?

Thỏa thuận mục đích đặt cọc để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Xác định quyền và nghĩa vụ của các bên: Theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP, bên nhận cọc có nghĩa vụ giữ gìn tài sản, không được khai thác sử dụng tài sản đó nếu không thỏa thuận trước với bên đặt cọc.

 

 

 

 

 



 

Bình luận


Đọc thêm


Tin liên quan