Cổ phiếu là gì ? Trái phiếu là gì? Phân biệt Cổ phiếu và trái phiếu

21:42:35 22/07/2020 trong Tin kinh doanh

Nếu bạn là người tham gia vaò thị trường chứng khoán, một nhân viên trong doanh nghiệp, hay đơn giản chỉ là một người tham gia vào thị trường chứng khoán có lẽ các bạn cũng biết đến khái niệm: trái phiếu, cổ phiếu
Hướng dẫn đăng ký tài khoản Remitano & Cách xác thực để mua bán BTC, ETH, USDT bằng tiền VNĐ - Blog Tỷ Giá
4.0 trên 393 đánh giá

Vậy những khái niệm trên nó có ý nghĩa gì và nó gắn bó với các bạn như thế nào. bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tìm hiểu.

  1. Khái niệm: Trái phiếu là một giấy chứng nhận nợ dài hạn được ký kết giữa chủ thể phát hành (Chính phủ hay doanh nghiệp) và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn gốc cho người cầm trái phiếu ở thời điểm đáo hạn. Trên giấy chứng nhận nợ này có ghi mệnh giá của trái phiếu và tỷ suất lãi trái phiếu.

  2. Đặc điểm của trái phiếu:

  • Người phát hành trái phiếu có thể là doanh nghiệp (gọi là trái phiếu doanh nghiệp) hay một tổ chức của chính quyền công như: Kho bạc nhà nước (gọi là trái phiếu kho bạc) hoặc chính quyền (gọi là công trái hoặc trái phiếu chính phủ).

  • Bất cứ cá nhân, doanh nghiệp hoặc chính phủ đều có thể mua trái phiếu hay trái chủ. Trên trái phiếu có thể ghi tên trái chủ gọi là trái phiếu ghi danh hoặc không được ghi tên thì gọi là trái phiếu vô danh.

  •  Người cho nhà phát hành trái phiếu vay tiền gọi là trái chủ. Trái chủ không chịu bất cứ trách nhiệm nào về hiệu quả sử dụng vốn vay của người vay. Nhà phát hành phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ theo cam kết trong hợp đồng cho vay.

  • Trái phiếu đem lại nguồn thu là tiền lãi, đây là khoản thu cố định thường kỳ và nó không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh.

  •  Bản chất trái phiếu là chứng khoán nợ, do đó trường hợp công ty bị giải thể hay phá sản thì cổ phần của công ty trước hết phải được thanh toán cho những người nắm giữ trái phiếu trước như một nghĩa vụ bắt buộc. Sau khi trả nợ trái phiếu, cổ phần mới được chia cho các cổ đông

  1. Phân loại trái phiếu:

  • Phân loại theo chủ thể phát hành

  • Trái phiếu Chính phủ:  Là một loại chứng khoán do Chính phủ phát hành nhằm mục đích huy động vốn trung và dài hạn cho chính phủ. Nguồn thu từ trái phiếu có thể được sử dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời cho ngân sách nhà nước, dùng để thực hiện dự án công trình quốc gia hoặc tài trợ cho các mục đích khác của Chính phủ theo kế hoạch phân bổ ngân sách từng năm. 

  •  Trái phiếu Chính quyền địa phương: Là loại trái phiếu do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát hành nhằm hui động vốn cho công trình, dự án đầu tư của địa phương.

  • Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh: Là loại trái phiếu do danh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, ngân hàng chính sách của Nhà nước thuộc đối tượng được qui định tại Luật quản lí nợ công phát hành và được Chính phủ bảo lãnh thanh toán. 

  • Trái phiếu doanh nghiệp: Là loại chứng khoán nợ được phát hành bởi các công ty hoặc các định chế tài chính có nhu cầu huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.

  • Phân loại theo phương thức đảm bảo

  • Trái phiếu có đảm bảo: Là loại trái phiếu được bảo đảm thanh toán toàn bộ hoặc một phần gốc, lãi khi đến hạn bằng tài sản của doanh nghiệp phát hành hoặc tài sản của bên thứ ba, hoặc bảo lãnh thanh toán của tổ chức tài chính, tín dụng có chức năng cung cấp dịch vụ bảo lãnh thanh toán.

  •  Trái phiếu không có đảm bảo: Là trái phiếu khi phát hành không có kèm tài sản đảm bảo hoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, mà chủ yếu dựa vào uy tín và thương hiệu của chủ thể phát hành.

  • Phân loại theo các điều kiện kèm theo

  •  Trái phiếu chuyển đổi: Là loại trái phiếu do công ty cổ phần phát hành, cho phép người sở hữu trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của doanh nghiệp phát hành theo những điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu.

  •  Trái phiếu có thể mua lại hay còn gọi là trái phiếu thu hồi: Là loại trái phiếu được phát hành với điều khoản cho phép người phát hành có thể mua lại toàn bộ hay một phần những trái phiếu đã phát hành trước ngày đáo hạn với một mức giá nhất định vào một ngày qui định.

  • Trái phiếu có thể bán lại: Là trái phiếu cho phép người mua trái phiếu trong những điều kiện nhất định có thể bán lại trái phiếu cho người phát hành trước thời gian đáo hạn.

  1. Mục đích phát hành trái phiếu:

  • Mục đích phát hành trái phiếu chính phủ:

Mục đích phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương được quy định tại Điều 4 Nghị định 01/2011/NĐ-CP về phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương như sau:

  •  Đầu tư phát triển kinh tế - xã hội thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;

  • Bù đắp thiếu hụt tạm thời của ngân sách nhà nước từ vay trái phiếu ngắn hạn;

  •  Cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ Chính phủ;

  •  Cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính, tín dụng, chính quyền địa phương vay lại theo quy định của pháp luật;

  •  Các mục đích khác nhằm bảo đảm an ninh tài chính quốc gia.

  • Mục đích phát hành trái phiếu doanh nghiệp:

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư, để tăng quy mô vốn hoạt động hoặc để cơ cấu lại các khoản nợ của chính doanh nghiệp. Mục đích phát hành phải được doanh nghiệp nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu và công bố thông tin cho nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu theo quy định tại Nghị định này.

     Việc sử dụng vốn huy động được từ phát hành trái phiếu phải đảm bảo đúng mục đích theo phương án phát hành và nội dung công bố thông tin cho nhà đầu tư.

     Đối với phát hành trái phiếu xanh, ngoài việc tuân thủ quy định nêu trên, nguồn vốn từ phát hành trái phiếu được hạch toán, quản lý theo dõi riêng và giải ngân cho các dự án bảo vệ môi trường theo phương án phát hành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

     Kỳ hạn trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt phát hành căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp và tình hình thị trường.

     Khối lượng phát hành do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và khả năng huy động của thị trường trong từng thời kỳ.

  1. Ví dụ về phát hành trái phiếu

  • Phát hành trái phiếu doanh nghiệp:

DN muốn phát hành trái phiếu ra công chúng thì phải đáp ứng đủ điều liện sau:

  • DN có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán tối thiểu 10 tỷ đồng

  • Hoạt động kinh doanh của năm liền kề trước năm đăng ký phải có lãi, đồng thời không có lỗ tính đến thời điểm chào bán, ko có các khoản nợ phải trá quá 1 năm.

  • có phương án phát hành, phương án sử dụng, có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, đảm bảo quyền và lới ích hợp pháp của nhà đầu tư.

 Vietcombank phát hành phát hành trái phiếu Vietcombank có mệnh giá 10 triệu VNĐ, kỳ hạn 2 năm với lãi suất 10%/năm.

Nghĩa là, nếu bạn sở hữu 10 trái phiếu nói trên thì…

Vietcombank có nghĩa vụ phải trả cho bạn 100 triệu VNĐ sau 2 năm.

Kèm theo mỗi năm phải trả cho bạn 10 triệu VNĐ tiền lãi.

  •         Phát hành trái phiếu chính phủ:

Ví dụ Công trái Giáo dục được phát hành năm 2005. Công trái Giáo dục có thời hạn 5 năm, lãi suất 8,2%/năm. Tiền gốc và lãi công trái được thanh toán 1 lần khi đáo hạn (sau 60 tháng) tại các Kho bạc Nhà nước. Như vậy tổng lãi suất của cả 5 năm sẽ là 41%.

Công trái giáo dục được phát hành theo hai hình thức: chứng chỉ không ghi tên, in  trước mệnh giá gồm 11 loại từ mệnh giá 50.000 đồng đến 100 triệu đồng. Loại chứng chỉ có ghi tên, không in trước mệnh giá sử dụng đối với các cá nhân, tổ chức mua công trái có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên (tối đa là 10 tỷ đồng). 

II. Cổ phiếu:

  1. Khái niệm: là giấy chứng nhận số tiền đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.

  2. Đặc điểm của cổ phiếu:

  • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn

  • Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của doanh nghiệp

  • Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý

  • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh

  • Tính thanh khoản cao

  • Có tính lưu thông

  •  Tính tư bản giả

  •  Tính rủi ro cao.

  1. Phân loại cổ phiếu:

  • Theo quyền sở hữu: 

  • Cổ phiếu phổ thông: Công ty cổ phần phải có cổ phiếu phổ thông. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông là cổ đông phổ thông. Cổ phiếu phổ thông là loại cổ phiếu phổ biến nhất trong các loại cổ phiếu của một công ty cổ phần. Cổ phiếu phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi. 
  • Cổ phiếu ưu đãi: Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phiếu ưu đãi. Người sở hữu cổ phiếu ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi gồm các loại sau đây:
  • Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông, số phiếu biểu quyết của một cổ phiếu ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.

  • Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Cổ phiếu ưu đãi cổ tức là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm. Cổ tức được chia hằng năm gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng, cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty. Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức.

  • Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại là cổ phiếu được công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại.

  • Phân loại dựa trên tình trạng lưu hành:
  • Cổ phiếu được phép phát hành: Cổ phiếu được phép phát hành là tổng số cổ phiếu đăng ký phát hành để huy động vốn và được ghi trong điều lệ công ty. Đây là số cổ phiếu tối đa của một công ty được phép phát hành kể từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động.
  • Cổ phiếu đã phát hành: Cổ phiếu đã phát hành là cổ phiếu mà công ty được chào bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về toàn bộ số tiền bán cổ phiếu đó.
  •  Cổ phiếu quỹ: Là cổ phiếu được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình.

  • Phân loại dựa trên hình thức cổ phiếu
  • Cổ phiếu vô danh: Là cổ phiếu ghi tên người sở hữu, loại cổ phiếu này được chuyển nhượng tự do mà không cần thủ tục pháp lý.
  • Cổ phiếu ghi danh: Là loại cổ phiếu có ghi tên người sở hữu trên tờ cổ phiếu. Cổ phiếu ghi danh phải đăng ký tại cơ quan phát hành và phải được HĐQT của công ty cho phép mới được chuyển nhượng.

  • Phân loại theo tình trạng niêm yết
  • Cổ phiếu chưa niêm yết: Là những cổ phiếu đã được phát hành nhưng chưa niêm yết và giao dịch tại các trung tâm giao dịch chứng khoán. Các công ty giao dịch trên sàn OTC thường nhỏ vì họ không đáp ứng được các yêu cầu niêm yết trên các sàn giao dịch chứng khoán.
  • Cổ phiếu niêm yết: Là cổ phiếu đã được niêm yết và giao dịch trên các sàn chứng khoán. Loại cổ phiếu này có tính thanh khoản cao, tiềm năng tăng trưởng tốt và ít rủi ro hơn.

  1. Mục đích phát hành cổ  phiếu

  • Một công ty thường phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Các cổ phiếu lần đầu tiên được phát hành ra công chúng được gọi là IPO (Initial Public Offering). Những lần phát hành cổ phiếu tiếp theo sẽ được gọi là phát hành cổ phiếu trên thị trường thứ cấp.

  • Trước khi phát hành cổ phiếu thường, các công ty đều thực hiện việc nghiên cứu thị trường để xác định sự quan tâm của công chúng. Những nghiên cứu này cho phép các công ty xác định lượng cổ phiếu sẽ cung cấp. Ngoài ra, việc nghiên cứu thị trường còn giúp ban quản lý dự đoán được kết quả tương đối của việc chào bán.

  • việc chào bán cổ phiếu giúp một công ty tăng vốn rất nhanh và công ty có thể sử dụng quỹ vốn này để đầu tư vào việc cải tiến, trả nợ hoặc các hạng mục khác. Ngoài ra, không giống như các khoản vay, các công ty không cần phải hoàn trả quỹ vốn thu được từ việc phát hành cổ phiếu.

  •  với cổ phiếu thường, các công ty không có nghĩa vụ phải chi trả cổ tức. Trái ngược với cổ phiếu ưu đãi quy định việc trả cổ tức thường xuyên, cổ phiếu thường không nhất thiết phải thanh toán những khoản như vậy. Công ty tự do sử dụng quỹ vốn được dùng để chi trả cổ tức.

Giá cổ phiếu tại một số ngân hàng chưa niêm yết:

Cổ phiếu DAB của DongA Bank đang giao dịch trên sàn OTC với giá 2.800 – 3.200 đồng/ cp, tăng mạnh trong thời gian gần đây từ mức giá dưới 1.000 đồng/cp nhờ thông tin ngân hàng sắp tiến hành ĐHĐCĐ bất thường vào ngày 12/10 để thông qua kế hoạch phát hành cổ phiếu bù âm vốn điều lệ. Cổ phiếu của PVCombank đang có giá trong khoảng 3.500 –3.900 đồng/cp.

Tương tự, cổ phiếu của VietA Bank cũng đang có giá 3.200 đồng/ cp, cổ phiếu PGBank có giá 8.500 đồng/cp, cổ phiếu của BaoVietBank cũng chỉ có giá 4.500 đồng/cp; NamA Bank đang giao dịch tại mức giá 8.000-9.000 đồng/cp.

Cổ phiếu của một số ngân hàng có kế hoạch niêm yết trong năm 2019 có mức giá cao hơn một chút, như cổ phiếu của OCB đang giao dịch trong vùng giá 14.000 – 15.000 đồng/cp, tăng khoảng 1.000 đồng/cp so với tháng trước.

Giao dịch cổ phiếu của OCB trên thị trường khá sôi động, nhất là sau khi có thông tin cổ phiếu này sẽ được niêm yết cuối năm nay. Khối lượng đăng ký mua bán đạt hàng trăm nghìn đơn vị.

Trong khi đó, những cổ phiếu đang niêm yết trên sàn giao dịch chính thức và tập trung của các ngân hàng cùng quy mô lại đang ở mức giá khá lớn. Có thể kể đến như cổ phiếu của VIB đang có mức giá 18.200 đồng/cp (tính đến phiên 11/10).

Hay như cổ phiếu của LienVietPostBank đang giao dịch quanh vùng giá 8.000 đồng/cp, cổ phiếu của KienlongBank đang có giá 10.000 đồng/cp, cổ phiếu của BacA Bank đang có mức giá 18.300 đồng/cp, cổ phiếu “tân binh” của VietBank cũng đang có giá 16.100 đồng/cp.

III. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu:

  1. Giống nhau:

  • là hình thức chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế;
  • Đều là phương tiện huy động vốn đối với công ty phát hành;
  • Đều là công cụ đầu tư đối với nhà đầu tư;
  • Đều được hưởng chênh lệch giá;
  • Là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người chủ sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.

  1. Khác nhau:​

Khác nhau

cổ phiếu

trái phiếu

chủ thể phát hành

công ty cổ phần

chính phủ, doanh nghiệp

tính chất

Cổ phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn điều lệ

Trái phiếu là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ ghi nhận quyền sở hữu đối với một phần vốn vay

người sở hữu

còn được gọi là chứng khoán vốn

Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ của công ty vì trái phiếu là 1 loại giấy ghi nhận nợ.

– Trái phiếu còn được gọi là chứng khoán nợ.

vấn đề lợi nhuận

Cổ phiếu có độ rủi ro cao.

Độ rủi ro thấp hơn.

lợi tức thu được

Cổ tức thay đổi tùy thuộc vào khả năng SXKD của công ty. Khi công ty làm ăn có lãi mới được chia lợi tức, khi công ty làm ăn thua lỗ thì không được chi trả cổ tức.

Lợi tức thường không thay đổi, không phụ thuộc vào việc SXKD của công ty có lãi hay không có lãi.

thời gian đáo hạn

Cổ phiếu không có thời gian đáo hạn

Thường có một thời gian nhất định được ghi trong trái phiếu.

quyền và nghĩa vụ của người sở hữu

cổ đông nói chung có quyền biểu quyết tại đại hội cổ đông, có quyền tham gia tranh cử, ứng cử, cũng như hoạt động của công ty.

Trái chủ không có quyền biểu quyết tại đại hội cổ đông, không tham gia ứng cử, tranh cử cũng như tham gia hoạt động của công ty.

thanh toán khi phá sản hoặc giải thể

phần vốn góp của cổ đông được thanh toán sau cùng sau khi đã thanh toán hết nghĩa vụ nợ.

Trái phiếu được ưu tiên thanh toán trước cổ phiếu

IV. Tình hình đầu tư trái phiếu của Việt Nam:

Thống kê từ Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và từ các doanh nghiệp cho thấy, năm 2019, có 211 doanh nghiệp thực hiện chào bán tổng cộng 300,588 tỷ đồng trái phiếu, chia làm 807 đợt phát hành trong đó có 12 đợt phát hành không thành công. Tổng số trái phiếu phát hành cả năm là 280,141 tỷ đồng, tương đương 93.2% giá trị chào bán và tăng 25% so với năm 2018. Lượng phát hành lớn trong năm đã khiến quy mô thị trường trái phiếu doanh nghiệp tăng mạnh từ 9.01% GDP (2018) lên khoảng 11.3% GDP (2019).

Riêng tháng 1/2020, tổng lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp đã lên tới 13.374 tỷ đồng, trong đó nhóm các doanh nghiệp bất động sản phát hành 7.364 tỷ đồng, tương đương 55% tổng lượng phát hành và có 80% nhà đầu tư cá nhân mua trái phiếu doanh nghiệp bất động sản

Bên cạnh đó, việc thông tin phát hành trái phiếu minh bạch hơn và sự tham gia tích cực của các trung gian phân phối là các ngân hàng, công ty chứng khoán đã khiến trái phiếu doanh nghiệp trở lên hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư.

Tỷ giá đô la, giá vàng hôm nay

 

Bình luận


Đọc thêm


Tin liên quan

Tín dụng đen là gì?

Tín dụng đen là gì?

21/07/20 trong - Tin kinh doanh

Vì sao Usd tăng thì vàng giảm và ngược lại

Vì sao Usd tăng thì vàng giảm và ngược lại

18/07/20 trong - Tin kinh doanh